15:44 EDT Thứ năm, 22/08/2019
 

Trang chủ » TIN TỨC - SỰ KIỆN » TIN TỨC - SỰ KIỆN

Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của Khoa Ngoại ngữ

Thứ tư - 13/03/2019 19:34
 
 ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019
 1. Thông tin chung về Khoa
1.1. Tên Khoa, sứ mệnh, địa chỉ trụ sở và địa chỉ trang thông tin điện tử của khoa
a) Tên Khoa:
+ Tiếng Việt: Khoa Ngoại ngữ- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
+ Tiếng Anh: Faculty of Foreign Language- Hanoi Pedagogical University 2
+ Tiếng Trung: 河内第二师范大学
b) Sứ mệnh:
Phát hiện và bồi dưỡng những sinh viên có tư chất thông minh đạt kết quả xuất sắc trong học tập và rèn luyện; đào tạo học sinh giỏi ngoại ngữ, tạo nguồn nhân tài ngoại ngữ cho đất nước.
Phát triển năng lực cho từng SV trên cơ sở đảm bảo giáo dục toàn diện; trang bị cho SV những kĩ năng mềm cần thiết để SV có khả năng thích ứng tốt với các môi trường học tập, làm việc trong nước và quốc tế.
Đi đầu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập ngoại ngữ trong nhà trường phổ thông.
Khoa Ngoại Ngữ phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những đơn vị đào tạo ngoại ngữ uy tín, có chất lượng hàng đầu Việt Nam, đạt chuẩn quốc tế.
c) Địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
d) Website: http://khoangoaingu.hpu2.edu.vn
1.2. Quy mô đào tạo

Chuyên ngành Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Sư phạm tiếng Anh 302 366 418
Ngôn ngữ Anh 167 169 196
Ngôn ngữ Trung Quốc 226 275 375
                                                  
1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy năm 2017 và năm 2018
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của năm 2017, năm 2018
- Tuyển thẳng
- Ưu tiên xét tuyển
- Xét tuyển thẳng
- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
1.3.2. Điểm trúng tuyển của năm 2017, năm 2018 (lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

Nhóm ngành/
Ngành/ tổ hợp xét tuyển
Năm tuyển sinh - 2 Năm tuyển sinh - 1
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Nhóm ngành I            
- Sư phạm Tiếng Anh 100 133 24.25 150 144 22.67
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh 10 5 24.25 25 24 22.67
  Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh 10 3 24.25 5 3 22.67
  Ngữ văn, Hoá học, Tiếng Anh 10 4 24.25 5 1 22.67
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 70 121 24.25 115 116 22.67
Nhóm ngành VII            
- Ngôn ngữ Trung Quốc 216 97 19.75 150 151 20
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh 36 0 19.75 15 17 20
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 100 90 19.75 125 127 20
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung 40 0 19.75 5 2 20
  Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh 40 7 19.75 5 5 20
- Ngôn ngữ Anh 220 69 22.75 110 90 20
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 100 69 22.75 80 75 20
  Toán, Vật lý, Tiếng Anh 40 0 22.75 15 12 20
  Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh 40 0 22.75 10 3 20
  Ngữ văn, Hoá học, Tiếng Anh 40 0 22.75 5 0  
2. Các thông tin tuyển sinh năm 2019
2.1. Đối tượng tuyển sinh
- Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.
- Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong tuyển thẳng).
2.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.
2.3. Phương thức tuyển sinh
2.3.1. Tuyển thẳng
a) Đối tượng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
- Người đã trúng tuyển vào trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng thì phải tham gia lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;
- Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại trường: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;
- Học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên năm 2019 của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Thí sinh đã tham gia thi Tuần của cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam (VTV) tổ chức trong năm 2018 và năm 2019.
- Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ còn giá trị sử dụng trong thời gian 01 năm tính đến ngày nhận hồ đăng ký xét tuyển và đạt ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển/tổ hợp môn xét tuyển vào ngành đào tạo đảm bảo chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2019; đạt 20 điểm/tổ hợp môn xét tuyển/03 môn đã cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ). Có một trong các chứng chỉ Ngoại ngữ dưới đây:
+ Đăng ký vào các ngành đào tạo chuyên ngoại ngữ (Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc):

TT Môn Ngoại ngữ Chứng chỉ
đạt yêu cầu tối thiểu
Đơn vị cấp chứng chỉ
1 Tiếng Anh - TOEFL ITP 550 điểm
- TOEFL BPT 550 điểm
- TOEFL CBT 213 điểm
- TOEFL iBT 79 điểm
- TOEIC 785 điểm
Educational Testing Service (ETS)
IELTS 6.5 điểm - British Council (BC)
- International Development Program (IDP)
Cambridge Exam CAE Cambridge University
C1 VSTEP - Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2 Tiếng Trung Quốc - HSK cấp độ 5
 
 
 
 
 
- TOCFL cấp độ 5
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)
- Ủy ban công tác thúc đẩy Kỳ thi đánh giá năng lực Hoa ngữ quốc gia (Steering Committee for the Test of Proficiency - Huayu)
 
Căn cứ hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường sẽ có văn bản hướng dẫn thí sinh cụ thể, để đăng ký vào các ngành học.
b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần.
2.3.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển.
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định cho vào học;
2.3.3. Xét tuyển thẳng
a) Đối tượng
Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng nhà trường quy định.
b) Nguyên tắc xét tuyển 
Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt chỉ tiêu thì nhà trường sẽ xem xét tiêu chí khác để xét tuyển. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không vượt quá 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm 2019. Ngành được xét tuyển thẳng theo quyết định của Hội đồng tuyển sinh.
c) Tiêu chí xét tuyển
Điểm trung bình cộng của ba điểm tổng kết 3 năm học cấp THPT.
Sau khi nhập học, những thí sinh xét tuyển thẳng phải học bổ sung kiến thức 1 năm (theo chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định) trước khi vào học chính thức.
 2.3.4. Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
          Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên website của nhà trường.
Thí sinh được sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia, sử dụng kết quả miễn thi bài thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia hiện hành để xét tuyển.
Môn chính trong tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2
2.3.5. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
a) Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
b) Tiêu chí xét tuyển
          Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 năm lớp 12.
          Điểm xét tuyển là điểm trung bình cộng của môn theo tổ hợp xét tuyển (tính môn chính nếu có) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
c) Nguyên tắc xét tuyển
 Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy điểm môn chính hoặc tiêu chí khác làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
d) Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển năm 2019
ĐXT = [ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + (ĐTB Môn chính x 2)] + ĐƯT (nếu có)
ĐTB Môn 1 hoặc Môn 2 hoặc Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
ĐTB Môn chính = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên; HK: Học kỳ; Môn chính (nhân hệ số 2).
Đối với thí sinh đã đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng, xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất trở xuống cho đến hết chỉ tiêu của ngành.
 
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
TT (1) Mã trường (2) Mã ngành (3) Tên ngành (4) Chỉ tiêu (5) Tổ hợp môn xét tuyển 1 (6) Tổ hợp môn xét tuyển 2 (7) Tổ hợp môn xét tuyển 3 (8) Tổ hợp môn xét tuyển 4 (9)
theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính
Các ngành đào tạo đại học sư phạm:                    
4 SP2 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 130 20 D01 TIẾNG ANH A01 TIẾNG ANH D11* TIẾNG ANH D12* TIẾNG ANH
Các ngành đào tạo đại học ngoài sư phạm:                    
3 SP2 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 30 D01 TIẾNG ANH A01 TIẾNG ANH D11* TIẾNG ANH D12* TIẾNG ANH
4 SP2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 90 30 D04 TIẾNG TRUNG D01 TIẾNG ANH A01 TIẾNG ANH D11* TIẾNG ANH
  - Mã tổ hợp mới được gắn dấu "*" theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  - Môn chính trong tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2.
  - Cột Mã ngành (3), Tên ngành (4): Quy định theo Thông tư 24/2017/TT-BGD ĐT ngày 20/10/2017 ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học.
 
2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Đã tốt nghiệp THPT
- Riêng nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không cần yêu cầu về học lực.
+ Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi, Riêng ngành Giáo dục Thể chất thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
          + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
a) Tuyển thẳng
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.1, Khoản 2.3, Mục 2.
b) Ưu tiên xét tuyển
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.2, Khoản 2.3, Mục 2.
c) Xét tuyển thẳng
Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.3, Khoản 2.3, Mục 2.
d) Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không cần yêu cầu về học lực.
- Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.4, Khoản 2.3, Mục 2.
          - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi THPT quốc gia. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.
+ Điểm liệt của mỗi môn thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.
e) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT
- Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi, Riêng ngành Giáo dục Thể chất thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
- Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.5, Khoản 2.3, Mục 2.
- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của  từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.
- Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
g) Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn). Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.
2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường
2.7. Tổ chức tuyển sinh:
Thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo sau).
2.8. Chính sách ưu tiên:
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ): Được cộng 1,0 (một điểm) vào điểm xét tuyển cho thí sinh sau:
- Học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố.
- Không học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố nhưng đã đạt học lực loại giỏi trong các năm lớp 10, 11, 12.
2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển
Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh).
- Lệ phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 30.000 đ/hồ sơ
 
2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm
Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Năm học Các ngành đào tạo thuộc Khoa học xã hội Các ngành đào tạo thuộc Khoa học tự nhiên
2015 – 2016 6.100.000 đ/ sinh viên 7.200.000 đ/ sinh viên
2016 – 2017 6.700.000 đ/ sinh viên 7.900.000 đ/ sinh viên
2017 – 2018 7.400.000 đ/ sinh viên 8.700.000 đ/ sinh viên
2018 – 2019 8.100.000 đ/ sinh viên 9.600.000 đ/ sinh viên
 
          Sinh viên các ngành sư phạm không phải đóng học phí.
2.11. Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
a. Học bổng khuyến khích học tập (áp dụng cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ 01 học kì trở lên)
Mức học bổng căn cứ theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
b. Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học
          - Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.
- Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm xét tuyển cao.
- Được xét chọn học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.
- Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Được xét chọn vào các lớp chất lượng cao thí điểm, lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh của nhà trường theo ngành đã nhập học.
3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm
3.1.  Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Tháng 8
3.2.  Tuyển sinh bổ sung đợt 2: Tháng 10

Mọi trao đổi về thông tin tuyển sinh liên hệ qua số điện thoại: 02113.863203; 0855.002.002; email: tuyensinh@hpu2.edu.vn

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng chính
4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
  -  Tổng diện tích đất của trường: 112,213 m2.
  - Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo: 49.614 m2; Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính trên một sinh viên chính quy: 7.5 m2/01 sinh viên.
  - Diện tích sàn xây dựng ký túc xá sinh viên: 22.282 m2
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 484 phòng (08 người/phòng, có nóng lạnh; miễn phí wifi, nước lọc).
 

Tác giả bài viết: Nga Nguyễn

Từ khóa: thông tin

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn